Sinh năm 2000 mệnh gì, tuổi con gì, hợp màu nào, ở nhà hướng nào để bình an, hạnh phúc?

Sinh nam 2000 menh gi, tu vi tron doi tuoi Canh Thin
 

1. Sinh năm 2000 tuổi con gì?

 
Xem , người sinh năm 2000 tuổi con Rồng
 
Can chi (tuổi theo ): Canh Thìn
 
Xương con rồng, tướng tinh con quạ
 
Con nhà Bạch Đế – Trường mạng
 
Xem thêm:
 

2. Sinh năm 2000 mệnh gì?

 
Theo , mệnh người sinh năm 2000: Bạch Lạp Kim
 
Tương sinh với mệnh: Thổ và Thủy
 
Tương khắc với mệnh: Hỏa và Mộc
 

3. Sinh năm 2000 có cung mệnh là gì?

 
Nam mệnh: Ly (thuộc ngũ hành Hỏa), Đông tứ mệnh
 
Nữ mệnh: Càn (ngũ hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh
 

4. Sinh năm 2000 hợp màu gì?

 

– Người sinh năm 2000 hợp màu gì?

 
+ Màu bản mệnh: Là màu hành Kim, gồm trắng, ghi, bạc.
 
+ Màu tương sinh: Là màu hành Thổ gồm vàng, nâu đậm; màu của hành Thủy gồm xanh dương, đen.
 
+ Màu kỵ: Là màu của hành Hỏa, gồm đỏ, cam, tím, hồng; màu của hành Mộc, gồm xanh lá, xanh lục.
 

– Người sinh năm 2000 hợp xe màu gì?

 
. Vì vậy, khi chọn màu xe hợp mệnh Canh Thìn 2000, nên chọn các màu bản mệnh hoặc màu tương sinh phía trên. Tránh những màu kiêng kỵ là được. 
 
Theo đó, màu xe hợp mệnh tuổi 2000 gồm: Trắng, ghi, xám, vàng, nâu đậm, xanh dương, đen…
 

5. Sinh năm 2000 hợp với số nào?

 
Nam mệnh hợp các số: 3, 4, 8, 9
 
Nữ mệnh hợp các số: 6, 7, 9
 

6. Sinh năm 2000 hợp tuổi nào?

 
– Hợp với tuổi có mệnh Thổ: Canh Tý, Tân Sửu, Đinh Tị, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Ngọ, Tân Mùi…
 
– Hợp với tuổi có mệnh Thủy: Giáp Dần, Ất Mão, Quý Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Giáp Thân…
 
– Hợp với tuổi có mệnh Kim: Giáp Tý, Ất Sửu, Nhâm Thân, Quý Dậu, Tân Tị, Canh Tuất, Tân Hợi…

Tham khảo: 

 

7. Sinh năm 2000 hợp hướng nào?

 
Để xác định đúng phương hướng, trước tiên cần biết: >> 

Nam mệnh Canh Thìn 2000: 

 
+ Hướng hợp: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) – Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị). Cụ thể như sau:

Hướng Đông – Sinh khí: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.
 
Hướng Bắc – Phúc Đức: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.
 
Hướng Đông Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.
 
Hướng Nam – Phục vị: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.
 
+ Hướng không hợp: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát). Cụ thể như sau:

Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.
 
Hướng Tây Nam – Lục sát: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.
 
Hướng Đông Bắc – Họa hại: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.
 
Hướng Tây – Ngũ quỷ: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.
 

Nữ mệnh Canh Thìn 2000: 

 
+ Hướng hợp: Tây (Sinh Khí) – Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) – Tây Bắc (Phục Vị). Cụ thể như sau:

Hướng Tây Nam – Phúc Đức: Nhà này giàu sang phú quý, đường con cái thuận lợi, tài lộc phát triển, gia trạch hài hòa, tuổi thọ cao, hậu nhân hiển quý, đỗ đạt, tốt lành bền vững.
 
Hướng Đông Bắc – Thiên y: Tài lộc sung túc, tình cảm hài hòa, con người nhân đức nhưng vì hướng nhà thuần dương nên người con gái trong nhà sức khỏe yếu.
 
Hướng Tây Bắc – Phụ vị: Con cháu có công danh sự nghiệp, nhiều người thành đạt, nhất là con trưởng. Tuy nhà giàu có nhưng vì dương thịnh âm suy nên phụ nữ sức khỏe yếu kém, con khó nuôi. 
 
Hướng Tây – Sinh Khí: Hướng Sinh khí vốn là hướng tốt nhưng vì có sao Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên dù ban đầu sung túc, có của ăn của để nhưng về sau sẽ dẫn lụi bại.
 
+ Hướng không hợp: Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát). Cụ thể như sau:

Hướng Nam – Tuyệt mệnh: Hướng này có sao Kim Phá Quân nhập cung Hỏa nên bị hướng nhà Ly Hỏa khắc, tuy rằng giảm bớt hung tính của sao phá Quân những vẫn không nên ở.
 
Hướng Bắc – Lục sát: Ban đầu phát đạt, kinh tế khá giải nhưng sức khỏe lại tổn hao, nhất là phụ nữ trong nhà. Con cái hư hỏng, không có chí hướng làm ăn.
 
Hướng Đông Nam – Họa hại: Nhà này ban đầu làm ăn tốt đẹp nhưng do có tương khắc nên người trong nhà nhiều bệnh tật, khó khăn đường con cái, con cái sinh ra yếu ớt, khó nuôi. 
 
Hướng Đông – Ngũ quỷ: Trong nhà có nhiều điều bất ổn, mất mát tài sản, dễ gặp họa hoạn, thị phi kiện cáo kéo tới liên tiếp, sức khỏe yếu kém, bệnh tật liên miên. Quẻ Chấn đại diện cho trưởng nam nên con trai trong nhà gặp nhiều rủi ro.

Xem thêm: 

 

8. Phật bản mệnh tuổi Canh Thìn 2000

 
Vị sinh năm 2000 là Phổ Hiền Bồ Tát. 
 
Phổ Hiền Bồ tát tượng trưng cho lễ đức và đại nguyện, lấy trí đạo soi lối chúng sinh, dùng trí tuệ dẫn dắt đường hướng.
 
Thỉnh bản mệnh Phật này về mang bên mình, người tuổi Canh Thìn sẽ giảm bớt tính tự phụ, sản sinh sự hài hòa với những người xung quanh.
 

9. Xem tuổi Canh Thìn nam mạng, nữ mạng

 
 
 

10. tuổi Canh Thìn nam mạng, nữ mạng

 
 
 

Lichngaytot

Xem thêm mệnh của các năm sinh khác dưới đây:

Tác giả:

Sàn Gỗ Công Nghiệp

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời