Xem mệnh theo năm sinh, Xem cung mệnh cho tất cả các tuổi từ 1930 đến 2067

Xem mệnh theo năm sinh là một trong những phương pháp đơn giản và dễ thực hiện nhất. Thông qua mệnh của mình có thể đoán định được phần nào về tính cách, cuộc đời, hung cát, có tác dụng trong việc định hướng con đường mà mình sẽ đi. Để bạn đọc dễ tiếp cận thông tin, Lịch xin hướng dẫn cụ thể cách xác định bản mệnh bằng năm sinh.

Xem menh theo nam sinh, menh ngu hanh chi tiet
 

1. Bảng xem cung Mệnh, Mệnh ngũ hành từ 1960-2030


***(Click vào năm sinh để biết chi tiết thông tin về tuổi của mình)


BẢNG XEM CUNG MỆNH, MỆNH NGŨ HÀNH
(CÁC TUỔI TỪ 1960 – 2030)

 NĂM SINH

 

TUỔI CAN CHI

 

 ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

 

NGŨ HÀNH NẠP ÂM

 

 MỆNH TRẠCH NAM

MỆNH TRẠCH NỮ

Canh Tý

Dương Thổ

Bích Thượng Thổ

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Tân Sửu

Âm Thổ

Bích Thượng Thổ

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Nhâm Dần

Dương Kim

Kim Bạch Kim

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Quý Mão

Âm Kim

Kim Bạch Kim

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Giáp Thìn

Dương Hỏa

Phúc Đăng Hỏa

Ly Hỏa

Càn Kim

Ất Tỵ

Âm Hỏa

Phúc Đăng Hỏa

Cấn Thổ

Đoài Kim

Bính  Ngọ

Dương Thủy

Thiên Hà Thủy

Đoài Kim

Cấn Thổ

Đinh Mùi

Âm Thủy

Thiên Hà Thủy

Càn Kim

Ly Hỏa

Mậu Thân

Dương Thổ

Đại Trạch Thổ

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Kỷ Dậu

Âm Thổ

Đại Trạch Thổ

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Canh Tuất

Dương Kim

Thoa Xuyến Kim

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Tân Hợi

Âm Kim

Thoa Xuyến Kim

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Nhâm Tý

Dương Mộc

Tang Đố Mộc

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Quý Sửu

Âm Mộc

Tang Đố Mộc

Ly Hỏa

Càn Kim

Giáp Dần

Dương Thủy

Đại Khê Thủy

Cấn Thổ

Đoài Kim

Ất  Mão

Âm Thủy

Đại Khê Thủy

Đoài Kim

Cấn Thổ

Bính Thìn

Dương Thổ

Sa Trung Thổ

Càn Kim

Ly Hỏa

Đinh Tỵ

Âm Thổ

Sa Trung Thổ

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Mậu Ngọ

Dương Hỏa

Thiên Thượng Hỏa

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Kỷ Mùi

Âm Hỏa

Thiên Thượng Hỏa

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Canh Thân

Dương Mộc

Thạch Lựu Mộc

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Tân Dậu

Âm Mộc

Thạch Lựu Mộc

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Nhâm Tuất

Dương Thủy

Đại Hải Thủy

Ly Hỏa

Càn Kim

Quý Hợi

Âm Thủy

Đại Hải Thủy

Cấn Thổ

Đoài Kim

Giáp Tý

Dương Kim

Hải Trung Kim

Đoài Kim

Cấn Thổ

Ất Sửu

Âm Kim

Hải Trung Kim

Càn Kim

Ly Hỏa

Bính Dần

Dương Hỏa

Lư Trung Hỏa

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Đinh Mão

Âm Hỏa

Lư Trung Hỏa

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Mậu Thìn

Dương Mộc

Đại Lâm Mộc

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Kỷ Tỵ

Âm Mộc

Đại Lâm Mộc

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Canh Ngọ

Dương Thổ

Lộ Bàng Thổ

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Tân Mùi

Âm Thổ

Lộ Bàng Thổ

Ly Hỏa

Càn Kim

Nhâm Thân

Dương Kim

Kiếm Phong Kim

Cấn Thổ

Đoài Kim

Quý Dậu

Âm Kim

Kiếm Phong Kim

Đoài Kim

Cấn Thổ

Giáp Tuất

Dương Hỏa

Sơn Đầu Hỏa

Càn Kim

Ly Hỏa

Ất Hợi

Âm Hỏa

Sơn Đầu Hỏa

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Bính Tý

Dương Thủy

Giản Hạ Thủy

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Đinh Sửu

Âm Thủy

Giản Hạ Thủy

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Mậu Dần

Dương Thổ

Thành Đầu Thổ

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Kỷ Mão

Âm Thổ

Thành Đầu Thổ

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Canh Thìn

Dương Kim

Bạch Lạp Kim

Ly Hỏa

Càn Kim

Tân Tỵ

Âm Kim

Bạch Lạp Kim

Cấn Thổ

Đoài Kim

Nhâm Ngọ

Dương Mộc

Dương Liễu Mộc

Đoài Kim

Cấn Thổ

Quý Mùi

Âm Mộc

Dương Liễu Mộc

Càn Kim

Ly Hỏa

Giáp Thân

Dương Thủy

Tuyền Trung Thủy

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Ất Dậu

Âm Thủy

Tuyền Trung Thủy

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Bính Tuất

Dương Thổ

Ốc Thượng Thổ

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Đinh Hợi

Âm Thổ

Ốc Thượng Thổ

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Mậu Tý

Dương Hỏa

Tích Lịch Hỏa

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Kỷ Sửu

Âm Hỏa

Tích Lịch Hỏa

Ly Hỏa

Càn Kim

Canh Dần

Dương Mộc

Tùng Bách Mộc

Cấn Thổ

Đoài Kim

Tân Mão

Âm Mộc

Tùng Bách Mộc

Đoài Kim

Cấn Thổ

Nhâm Thìn

Dương Thủy

Trường Lưu Thủy

Càn Kim

Ly Hỏa

Quý Tỵ

Âm Thủy

Trường Lưu Thủy

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Giáp Ngọ

Dương Kim

Sa Trung Kim

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Ất Mùi

Âm Kim

Sa Trung Kim

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Bính Thân

Dương Hỏa

Sơn Hạ Hỏa

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Đinh Dậu

Âm Hỏa

Sơn Hạ Hỏa

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Mậu Tuất

Dương Mộc

Bình Địa Mộc

Ly Hỏa

Càn Kim

Kỷ Hợi

Âm Mộc

Bình Địa Mộc

Cấn Thổ

Đoài Kim

Canh Tý

Dương Thổ

Bích Thượng Thổ

Đoài Kim

Cấn Thổ

Tân Sửu

Âm Thổ

Bích Thượng Thổ

Càn Kim

Ly Hỏa

Nhâm Dần

Dương Kim

Kim Bạch Kim

Khôn Thổ

Khảm Thủy

Quý Mão

Âm Kim

Kim Bạch Kim

Tốn Mộc

Khôn Thổ

Giáp Thìn

Dương Hỏa

Phúc Đăng Hỏa

Chấn Mộc

Chấn Mộc

Ất Tỵ

Âm Hỏa

Phúc Đăng Hỏa

Khôn Thổ

Tốn Mộc

Bính Ngọ

Dương Thủy

Thiên Hà Thủy

Khảm Thủy

Khôn Thổ

Đinh Mùi

Âm Thủy

Thiên Hà Thủy

Ly Hỏa

Càn Kim

Mậu Thân

Dương Thổ

Đại Trạch Thổ

Cấn Thổ

Đoài Kim

Kỷ Dậu

Âm Thổ

Đại Trạch Thổ

Đoài Kim

Cấn Thổ

Canh Tuất

Dương Kim

Thoa Xuyến Kim

Càn Kim

Ly Hỏa

 
Xem Mệnh Ngũ hành, Xem mệnh theo tuổi theo khác:

BẢNG TRA MỆNH NGŨ HÀNH NẠP ÂM THEO TUỐI
(CÁC TUỔI TỪ 1930 ĐẾN 2067)

Năm sinh Mệnh (Ngũ hành nạp âm) Ý nghĩa
1948, 1949, 2008, 2009 Lửa sấm sét
1950, 1951, 2010, 2011  Tùng Bách Mộc Cây tùng bách
1952, 1953, 2012, 2013 Dòng nước lớn
1954, 1955, 2014, 2015  Vàng trong cát
1956, 1957, 2016, 2017  Lửa dưới chân núi
1958, 1959, 2018, 2019  Bình Địa Mộc  Cây ở đồng bằng
1960, 1961, 2020, 2021  Đất trên vách
1962, 1963, 2022, 2023  Vàng pha bạch kim
1964, 1965, 2024, 2025  Lửa ngọn đèn
1966, 1967, 2026, 2027  Nước trên trời
1968, 1969, 2028, 2029  Đất khu lớn
1970, 1971, 2030, 2031    Vàng trang sức
1972, 1973, 2032, 2033  Tang Đố Mộc  Gỗ cây dâu
1974, 1975, 2034, 2035  Nước dưới khe lớn
1976, 1977, 2036, 2037  Đất lẫn trong cát
 1978, 1979, 2038, 2039    Lửa trên trời
 1980, 1981, 2040, 2041  Thạch Lựu Mộc  Cây thạch lựu
 1982, 1983, 2042, 2043  Nước đại dương
 1984, 1985, 2044, 2045    Vàng dưới biển
 1986, 1987, 2046, 2047    Lửa trong lò
 1988, 1989, 2048, 2049  Đại Lâm Mộc  Cây trong rừng
 1930, 1931,1990, 1991, 2050, 2051  Đất giữa đường
 1932, 1933, 1992, 1993, 2052, 2053  Vàng đầu mũi kiếm
 1934, 1935, 1994, 1995, 2014, 2055  Lửa trên núi
 1936, 1937,1996, 1997, 2056, 2057  Nước dưới khe
 1938, 1939, 1998, 1999, 2058, 2059    Đất trên thành
 1940, 1941, 2000, 2001, 2060, 2061  Vàng trong nến rắn
 1942, 1943, 2002, 2003, 2062, 2063  Dương Liễu Mộc  Cây dương liễu
 1944, 1945, 2004, 2005, 2064, 2065  Nước giữa dòng suối
 1946, 1947, 2006, 2007, 2066, 2067    Đất trên nóc nhà

2. Giải thích một số thuật ngữ

– Tuổi Can Chi

Tuổi  tức tuổi âm lịch của các năm sinh, là sự kết hợp của Thiên can và Địa chi tạo ra .

Ví dụ: Người sinh năm 1985 tuổi Can chi là Ất Sửu, là sự kết hợp giữa Thiên can Ất và Địa chi Sửu…

– Âm dương ngũ hành

 là sự kết hợp của 2 thuyết Âm dương và Ngũ hành. Học thuyết này được giải mã, bổ sung và phát triển từ bản Hà Đồ (Đồ hình hà đồ) đầu tiên trong lịch sử. 

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ cũng phân chia thành âm dương. Có Dương Kim – Âm Kim, Dương Mộc – Âm Mộc, Dương Thủy – Âm Thủy, Dương Hỏa – Âm Hỏa, Dương Thổ – Âm Thổ.

Âm dương ngũ hành thâm nhập và được ứng dụng trong nhiều bộ môn huyền học Á Đông, từ đó nổi bật lên như là lý tính đặc trưng của triết học phương Đông.

Trong tất cả các bộ môn như Thái Ất, Kinh Dịch, Lục Nhâm, Kỳ Môn Độn Giáp, Phong Thủy, Bát Tự và đặc biệt Tử vi đều thấm nhuần âm dương ngũ hành. Đâu đâu cũng thấy âm dương ngũ hành, từ can chi, quẻ đơn quẻ kép, các cung thiên bàn, chính tinh, phụ tinh…

– Ngũ hành nạp âm

Thời xưa, thời gian được ghi chép bằng cách ghép 10 Thiên can và 12 Địa chi. Quy tắc ghép là Can dương ghép Chi dương, Can âm ghép Chi âm. 

Từ đó tạo thành bảng Lục Thập Hoa Giáp. Cứ hai năm có cùng một hành, nhưng khác nhau về yếu tố Âm Dương, nghĩa là một năm Âm và một năm Dương có cùng một hành.

 
Khi Can va Chi phối hợp với nhau thì một thứ ngũ hành mới phát sinh gọi là ngũ Hành Nạp Âm, kết hợp Can Dương với Chi Dương, Can Âm với chi Âm, bắt đầu từ Giáp Tý đến Quý Hợi có 30 ngũ hành nạp âm. 

Ngũ hành nạp âm chính là Mệnh ngũ hành, đa phần được ứng dụng để xem tuổi cưới hỏi, tuổi hợp tác làm ăn, xem ngày tốt xấu, lựa chọn màu sắc hợp mệnh, con số may mắn.

– Mệnh trạch (Nam, nữ)

Mệnh trạch là gì?

Mệnh trạch hay còn gọi là cung Mệnh

“Mệnh” là tính theo năm sinh của người đó thuộc cung (hay quẻ) gì (theo phong thủy Bát trạch) hay hành gì (theo Tử vi).

“Trạch” là tính theo phương tọa của 1 căn nhà là thuộc quẻ gì (Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài).

Ứng dụng chủ yếu của mệnh trạch là để xem tuổi làm nhà, chọn hướng làm nhà hợp mệnh, . Cũng có một số trường phái dùng mệnh trạch để chọn màu sắc hay con số may mắn. 

3. Cách tính nhẩm mệnh ngũ hành theo năm sinh


* Mệnh ngũ hành đề cập ở đây chính là Ngũ hành nạp âm

Công thức :

Mệnh ngũ hành = Can + Chi (Năm sinh)

Quy đổi Thiên Can:
 
Can Giá trị tương ứng
Giáp, Ất 1
Bính, Đinh 2
Mậu, Kỷ 3
Canh, Tân 4
Nhâm, Quý 5


Quy đổi Địa chi:

Chi Giá trị tương ứng
Tý, Sửu, Ngọ, Mùi 0
Dần, Mão, Thân, Dậu 1
Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi 2

Lấy Can + Chi = Kết quả

Quy đổi Kết quả:

1 2 3 4 5
Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc


Lưu ý: Nếu kết quả > 5 thì lấy kết quả trừ đi 5 để ra ngũ hành bản mệnh.

Ví dụ:

– Năm Canh Ngọ 1990:

Canh + Ngọ = 4 + 0 = 4 => Mệnh Thổ

– Năm Quý Hợi 1983

Quý + Hợi = 5 + 2 = 7

Vì kết quả lớn hơn 5, nên lấy 7-5 = 2

Vậy người sinh năm Quý Hợi 1983 mệnh Thủy

4. Ứng dụng Xem cung Mệnh, Mệnh Ngũ hành

 Đã từ lâu, việc xem Mệnh theo tuổi, Xem cung Mệnh, Mệnh Ngũ hành được ứng dụng phổ biến và rộng rãi trong thực tế gồm:

– , xem bói tình duyên, xem tuổi vợ chồng

– Xem tuổi hợp tác làm ăn

– , xem hướng nhà hợp mệnh, hướng bàn thờ, hướng bếp…

–  để khai trương, động thổ, mua xe, chuyển nhà…

– Lựa chọn màu sắc may mắn, màu hợp, tránh màu kỵ

– Lựa chọn con số may mắn…

Bang xem menh theo nam sinh cho tat ca cac tuoi hinh anh
 

5. Mục đích việc xem Mệnh theo năm sinh, Xem Cung Mệnh


Thuyết ngũ hành bao gồm 5 yếu tố chính tương ứng với 5 mệnh gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ có liên quan mật thiết với nhau qua hình thức tương sinh và tương khắc. 
 
Mỗi mệnh lại tương ứng với các cung tạo thành cung như: Cung Càn, Đoài thuộc hành Kim; cung Cấn, Khôn thuộc hành Thổ; cung Chấn, Tốn thuộc hành Mộc; cung Khảm thuộc hành Thủy; cung Ly thuộc hành Hỏa.
 
Theo phong thủy truyền thống, cung mệnh ảnh hưởng rất lớn đến tính cách và cả những vận hạn của một đời người từ khi sinh ra đến ngoài năm 30 tuổi. Bởi đây là khoảng thời gian quan trọng tạo ra nhiều bước ngoặt trong cuộc đời con người.
 
Do đó, biết cách xem cung mệnh, biết mệnh ngũ hành có thể giúp ta nắm được khái quát về tính cách, sự nghiệp, hôn nhân, con cái, vận hạn… trong cuộc đời mỗi người ở cả hiện tại và tương lai.


Có thể bạn chưa biết:

Sau khi Xem mệnh theo năm sinh, biết được mệnh ngũ hành của mình là gì, các bạn dễ dàng ứng dụng phong thủy vào đời sống cũng như xem vận mệnh cát hung cho chính mình.

Thông tin hữu ích dành cho bạn:

Sàn Gỗ Công Nghiệp

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời